Tình trạng răng sứt, mẻ, gãy là gì?
Cấu tạo của răng gồm có 3 lớp: men răng, ngà răng và tủy răng. Men răng là lớp ngoài cùng bao bọc răng. Men răng cứng, chắc chắn giúp bảo vệ các mô ở bên trong. Tuy nhiên, khi có tác động mạnh do va đập sẽ khiến cho men răng bị tổn thương, khi đó răng sẽ xảy ra tình trạng bị sứt mẻ hoặc nứt.
Nguyên nhân:
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng sứt mẻ răng, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do lực tác động mạnh vào răng như:
- Chấn thương:Khi hàm va chạm mạnh vào một vật cứng hoặc do có lực tác động từ bên ngoài vào khiến cho răng bị nứt, mẻ.
- Nghiến răng: do những người có thói quen nghiến răng trong khi ngủ say khiến cho răng bị mài mòn, trở nên yếu hơn và dễ bị nứt, mẻ.
- Cắn vật cứng: khi bạn cố nhai hoặc cắn thức ăn quá cứng hoặc dùng răng để cắn, cạy đồ vật quá cứng thì cũng sẽ gây ra tình trạng nứt, mẻ cho răng.
- Do thiếu canxi: khi bạn ăn uống không đầy đủ chất dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng cơ thể bị thiếu hụt canxiở răng, khiến cho răng dễ bị gãy và vỡ khi nhai thức ăn.
Tác hại:
Mẻ răng có thể để lại nhiều tác hại có thể bạn không ngờ tới:
- Hạn chế khả năng ăn nhai: Răng mẻ khiến lực nhai yếu đi, khiến nhiều người ăn uống không thoải mái.
- Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Khi thức ăn không được nghiền nát lâu ngày sẽ dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh tiêu hóa. Ngoài ra, nếu răng bị mẻ trong quá trình nhai, mảnh vỡ có thể rơi ra và trôi theo thức ăn xuống các cơ quan tiêu hóa có thể gây tổn thương, chảy máu, thậm chí là thủng đường tiêu hóa.
- Mất thẩm mỹ, ảnh hưởng phát âm : Mẻ răng cửa hoặc răng nanh sẽ ảnh hưởng tính thẩm mỹ của cả hàm răng và gương mặt. Đồng thời, tình trạng này còn khiến nhiều người khó phát âm, lâu ngày dẫn đến thói quen nói ngọng.
- Răng trở nên nhạy cảm hơn : Khi men răng bị vỡ có thể làm lộ ngà răng, khiến răng trở nên nhạy cảm, ê buốt hơn. Chưa kể nhân cơ hội này, các vi khuẩn sẽ tấn công xâm nhập và dẫn đến các bệnh lý răng miệng (sâu răng, viêm nha chu, viêm tủy,…)
Hướng xử lý:
Để điều trị mẻ răng, các bác sĩ cần dựa vào mức độ nghiêm trọng để lập ra phương án phù hợp. Cụ thể như sau:
- Hàn răng: Đối với tình trạng răng sứt mẻ nhỏ , bác sỹ có thể sử dụng phương pháp hàn răng tái tạo mô răng bị mất bằng vật liệu “ Composite” tuy nhiên tính thẩm mỹ và độ bền sẽ không cao.
- Inlay/Onlay/Overlay: Làmiếng dán sứ được chế tác bằng công nghệ CAD/CAM, sau đó sử dụng chất gắn để dán lên vùng răng bị mẻ. So với trám răng vật liệu Composite, việc sử dụng Inlay/Onlay bằng sứ có độ bền cao hơn và tính thẩm mỹ như răng thật.
- Dán sứ Veneer: Đây là phương pháp áp dụng cho trường hợp răng bị mẻ mà chưa ảnh hưởng đến tủy răng, răng vỡ cạnh chưa quá ⅓ thân răng, giúp tái tạo lại hình thể và lớp bảo vệ răng.
- Bọc răng sứ: Đây là phương pháp cho trường hợp răng bị mẻ to đã ảnh hưởng đến tủy giúp khôi phục lại chức năng ăn nhai.
Lợi ích:
- Ngăn ngừa các vấn đề nha khoa tiềm ẩn: Răng sứt mẻ có thể làm cho răng dễ bị nhiễm trùng và gây đau đớn. Điều trị kịp thời sẽ ngăn ngừa sự phát triển của các vấn đề này và giữ cho răng khỏe mạnh.
- Bảo vệ men răng: Việc điều trị răng sứt mẻ sớm giúp bảo vệ men răng khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn và acid, từ đó giảm nguy cơ sâu răng và mòn men răng.
- Giữ cho răng mọc và chức năng nhai tốt: Một răng sứt mẻ nếu không được chữa trị có thể dẫn đến việc mất mát một phần răng. Việc khôi phục và điều trị răng sứt mẻ giúp duy trì chức năng nhai và ngăn ngừa sự di chuyển không mong muốn của các răng còn lại.
- Cải thiện thẩm mỹ: Răng sứt mẻ làm giảm tính thẩm mỹ của nụ cười. Việc điều trị sẽ giúp khôi phục lại hình dáng và màu sắc tự nhiên của răng, cải thiện nụ cười và tăng cường tự tin.
- Giảm thiểu sự khó chịu và đau đớn: Răng sứt mẻ có thể gây ra đau đớn và khó chịu, đặc biệt khi tiếp xúc với thực phẩm nóng lạnh hoặc có độ cứng cao. Việc điều trị sẽ giúp giảm thiểu sự khó chịu này và mang lại cảm giác thoải mái hơn khi.


